Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thao Giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Duyên
Ngày gửi: 09h:13' 02-03-2011
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Duyên
Ngày gửi: 09h:13' 02-03-2011
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô giáo đến dự giờ thao giảng
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11
Dân số và sự gia tăng dân số
bài 22: dân số và sự gia tăng dân số
PH?N II: KINH T? X H?I. CHUONG V: D?A L DN S?.
Tiết 25 -
- Năm 2005: 6 477 triệu người.
- Quy mô dân số giữa các nước khác nhau:
1. Dân số thế giới.
+ Việt Nam số dân trên 83 triệu người - thứ 13 thế giới.
+ 11 nước có số dân trên 100 triệu người.
+ 17 nước có số dân từ 0,01 đến 0,1 triệu người.
Dựa vào bảng phụ lục SGK/87, hãy cho biết dân số thế giới năm 2005, nước có dân số nhiều nhất, Việt Nam?
I. DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
123
32
15
12
132
47
51
13
2. Tình hình phát triển dân số thế giới.
2. Tình hình phát triển dân số thế giới.
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng lên gấp đôi ngày càng rút ngắn.
- Bùng nổ dân số diễn ra cuối thập niên 50 của thế kỉ XX.
II. Gia tăng dân số.
1. Gia tăng tự nhiên.
- Là biến động dân số trên thế giới (tăng - giảm) do 2 nhân tố quyết định: sinh đẻ và tử vong.
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
b. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
c. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Hình 22.2 - Tỉ suất sinh thô thời kì 1950 - 2005
36
31
27
23
21
42
36
31
26
24
23
17
15
12
11
%o
- Xu hướng biến động tỉ suất sinh thô trên thế giới (thời kì 1950 - 2005)
+ Thế giới: Giảm nhanh (1,7 lần).
+ Các nước phát triển: Thấp, giảm rất nhanh (2,1 lần).
+ Các nước đang phát triển: Cao, giảm khá nhanh (1,75 lần)
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn các nước phát triển
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Hình 22.2 - Tỉ suất tử thô thời kì 1950 - 2005
%o
25
15
11
9
9
28
17
12
9
8
15
9
9
10
10
Xu hướng biến động tỉ suất tử thô trên thế giới (thời kì 1950 - 2005)
+ Thế giới: Giảm nhanh (2,8 lần).
+ Các nước phát triển: Thấp, không ổn định (giảm 1,5 lần).
+ Các nước đang phát triển: Cao, giảm rất nhanh (3,5 lần).
Hiện nay thấp hơn các nước phát triển
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tỉ suất sinh thô (S 0/00)
Tỉ suất tử thô (T 0/00)
Khái niệm
Công thức
Xu hướng biến động
Nhân tố tác động
Tỉ suất sinh thô (S 0/00)
Tỉ suất tử thô (T 0/00)
Khái niệm
Công thức
- Tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm với số dân trung bình tại thời điểm tính.
- Tương quan giữa số người chết đi trong năm với số dân trung bình tại thời điểm tính.
S (0/00) = (s x1000)/Dtb
T (0/00) = (t x1000)/Dtb
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tỉ suất sinh thô (S 0/00)
Tỉ suất tử thô (T 0/00)
Xu hướng biến động
Nhân tố tác động
- Giảm (thế giới, các nhóm nước)
- Giảm, riêng các nước phát triển tăng lên trong thời gian gần đây.
- Tự nhiên – sinh học
- Tâm lý xã hội, phong tục
- KTXH
- Chính sách dân số
- KTXH (chiến tranh, bệnh tật…)
- Thiên tai
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
b. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (Tg%).= S - T
- Ý nghĩa: Là động lực phát triển dân số.
c. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi.
Chênh lệch về giáo dục giữa hai nhóm nước
2. Gia tăng cơ học (G%)
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Ảnh hưởng: không ảnh hưởng đến qui mô dân số thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia.
3. Gia tăng dân số.
- Là thước đo phản ánh trung thực đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, vùng (bằng tổng giữa Tg+G)
kết luận
D©n sè thÕ giíi t¨ng nhanh, sè d©n ngµy cµng lín, quy m« d©n sè ë c¸c níc rÊt kh¸c nhau.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số, trong đó tỉ suất sinh giữ vai trò quan trọng. Do đó tất cả các chính sách dân số của các quốc gia đều tác động đến tỉ suất sinh.
Câu hỏi củng cố
1. Năm 2002, Việt Nam có tỉ suất sinh thô là 22,8?, tỉ suất tử thô là 5,8?. Vậy tỉ suất gia tăng tự nhiên là:
2,3%
25,6%
17%
1,7%
Câu hỏi củng cố
2. Chọn câu trả lời đúng nhất
ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số vì:
Dân số tăng nhanh
Tình trạng thừa lao động
Mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển dân số
Tỉ lệ dân số phụ thuộc quá lớn
Câu hỏi củng cố
3. Gia tăng cơ giới sẽ làm cho số dân thế giới
Không thay đổi
Luôn luôn biến động
Có ý nghĩa lớn
Cả 3 ý đều đúng
Cảm ơn quí thầy, cô giáo!
Trân trọng kính chào!
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11
Dân số và sự gia tăng dân số
bài 22: dân số và sự gia tăng dân số
PH?N II: KINH T? X H?I. CHUONG V: D?A L DN S?.
Tiết 25 -
- Năm 2005: 6 477 triệu người.
- Quy mô dân số giữa các nước khác nhau:
1. Dân số thế giới.
+ Việt Nam số dân trên 83 triệu người - thứ 13 thế giới.
+ 11 nước có số dân trên 100 triệu người.
+ 17 nước có số dân từ 0,01 đến 0,1 triệu người.
Dựa vào bảng phụ lục SGK/87, hãy cho biết dân số thế giới năm 2005, nước có dân số nhiều nhất, Việt Nam?
I. DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
123
32
15
12
132
47
51
13
2. Tình hình phát triển dân số thế giới.
2. Tình hình phát triển dân số thế giới.
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng lên gấp đôi ngày càng rút ngắn.
- Bùng nổ dân số diễn ra cuối thập niên 50 của thế kỉ XX.
II. Gia tăng dân số.
1. Gia tăng tự nhiên.
- Là biến động dân số trên thế giới (tăng - giảm) do 2 nhân tố quyết định: sinh đẻ và tử vong.
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
b. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
c. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Hình 22.2 - Tỉ suất sinh thô thời kì 1950 - 2005
36
31
27
23
21
42
36
31
26
24
23
17
15
12
11
%o
- Xu hướng biến động tỉ suất sinh thô trên thế giới (thời kì 1950 - 2005)
+ Thế giới: Giảm nhanh (1,7 lần).
+ Các nước phát triển: Thấp, giảm rất nhanh (2,1 lần).
+ Các nước đang phát triển: Cao, giảm khá nhanh (1,75 lần)
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn các nước phát triển
Toàn thế giới
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Hình 22.2 - Tỉ suất tử thô thời kì 1950 - 2005
%o
25
15
11
9
9
28
17
12
9
8
15
9
9
10
10
Xu hướng biến động tỉ suất tử thô trên thế giới (thời kì 1950 - 2005)
+ Thế giới: Giảm nhanh (2,8 lần).
+ Các nước phát triển: Thấp, không ổn định (giảm 1,5 lần).
+ Các nước đang phát triển: Cao, giảm rất nhanh (3,5 lần).
Hiện nay thấp hơn các nước phát triển
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tỉ suất sinh thô (S 0/00)
Tỉ suất tử thô (T 0/00)
Khái niệm
Công thức
Xu hướng biến động
Nhân tố tác động
Tỉ suất sinh thô (S 0/00)
Tỉ suất tử thô (T 0/00)
Khái niệm
Công thức
- Tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm với số dân trung bình tại thời điểm tính.
- Tương quan giữa số người chết đi trong năm với số dân trung bình tại thời điểm tính.
S (0/00) = (s x1000)/Dtb
T (0/00) = (t x1000)/Dtb
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tỉ suất sinh thô (S 0/00)
Tỉ suất tử thô (T 0/00)
Xu hướng biến động
Nhân tố tác động
- Giảm (thế giới, các nhóm nước)
- Giảm, riêng các nước phát triển tăng lên trong thời gian gần đây.
- Tự nhiên – sinh học
- Tâm lý xã hội, phong tục
- KTXH
- Chính sách dân số
- KTXH (chiến tranh, bệnh tật…)
- Thiên tai
a. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
b. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (Tg%).= S - T
- Ý nghĩa: Là động lực phát triển dân số.
c. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hôi.
Chênh lệch về giáo dục giữa hai nhóm nước
2. Gia tăng cơ học (G%)
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Ảnh hưởng: không ảnh hưởng đến qui mô dân số thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia.
3. Gia tăng dân số.
- Là thước đo phản ánh trung thực đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, vùng (bằng tổng giữa Tg+G)
kết luận
D©n sè thÕ giíi t¨ng nhanh, sè d©n ngµy cµng lín, quy m« d©n sè ë c¸c níc rÊt kh¸c nhau.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số, trong đó tỉ suất sinh giữ vai trò quan trọng. Do đó tất cả các chính sách dân số của các quốc gia đều tác động đến tỉ suất sinh.
Câu hỏi củng cố
1. Năm 2002, Việt Nam có tỉ suất sinh thô là 22,8?, tỉ suất tử thô là 5,8?. Vậy tỉ suất gia tăng tự nhiên là:
2,3%
25,6%
17%
1,7%
Câu hỏi củng cố
2. Chọn câu trả lời đúng nhất
ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số vì:
Dân số tăng nhanh
Tình trạng thừa lao động
Mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển dân số
Tỉ lệ dân số phụ thuộc quá lớn
Câu hỏi củng cố
3. Gia tăng cơ giới sẽ làm cho số dân thế giới
Không thay đổi
Luôn luôn biến động
Có ý nghĩa lớn
Cả 3 ý đều đúng
Cảm ơn quí thầy, cô giáo!
Trân trọng kính chào!
 






Các ý kiến mới nhất