Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 43. LƯU HUỲNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Tâm
Ngày gửi: 12h:29' 17-03-2013
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 628
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Tâm
Ngày gửi: 12h:29' 17-03-2013
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 628
Số lượt thích:
0 người
BÀI 43
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III.ỨNG DỤNG
IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
LƯU HUỲNH
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Nhận xét:
Lưu huỳnh tà phương: S
Lưu huỳnh đơn tà: S
- Đều có cấu tạo từ các vòng S8
- S bền hơn S
- Khối lượng riêng: S < S
- Nhiệt độ nóng chảy: S > S
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và t/c vật lí của lưu huỳnh.
Vàng
Vàng
Nâu đỏ
Da cam
Xác định vị trí của nguyên tử lưu huỳnh (S) có trong BTH các nguyên tố hóa học?
Vị trí của S trong Bảng HTTH các nguyên tố hóa học:
Ô: 16
Nhóm: VIA
Chu kỳ: 3
Độ âm điện: 2.58
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
Oxi: 1s22s22p4
Lưu huỳnh: 1s22s22p63s23p4
III. Tính chất hóa học
Xác định số oxi hóa của S trong các hợp chất sau?
S, H2S, FeS, CuS, SO2, H2SO4,SF6
0
-2
-2
-2
+4
+6
+6
- Nguyên tử lưu huỳnh có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân ở trạng thái cơ bản.
S*:
S**:
3s2
3p4
3d0
S:
3s2
3p4
3d0
3p3
3d1
3s1
3p3
3d2
II. Tính chất hóa học
Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với kim loại hoặc hidro, số oxi hóa của lưu huỳnh sẽ giảm từ 0 xuống -2.
Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với những phi kim hạt động mạnh hơn, như oxi, clo, flo, ….số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ 0 lên +4 hoặc +6.
Kết luận:
Khi lưu huỳnh tham gia các phản ứng hóa học, số oxi hóa của nó có thể giảm hoặc tăng. Ta nói, lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro.
Quan sát thí nghiệm:
Phương trình phản ứng:
Cu + S CuS
2Al + 3S Al2S3
H2 + S H2S
0
+2
-2
0
II. Tính chất hóa học
to
to
to
-2
+3
0
0
-2
+1
0
0
Thủy ngân có thể tác dụng với S ngay ở nhiệt độ thường:
Hg + S HgS
Trong các phản ứng trên:
S + 2e S
S thể hiện tính oxi hóa
-2
0
-2
+2
0
0
2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
Phương trình:
S + O2 SO2
S + 3F2 SF6
Khi phản ứng với những pk mạnh (O2, F2,..)
S S + 4e
S S + 6e
S thể hiện tính khử.
+4
0
0
-2
0
0
+6
+4
-1
0
+6
0
II. Tính chất hóa học
to
to
III. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
Sản xuất axit H2SO4
Lưu hóa cao su
Chế tạo diêm
Sản xuất chất tẩy trắng, bột giấy.
Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu,....
IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Khai thác lưu huỳnh
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:
2H2S + O2 2S + 2H2O
Dùng H2S khử SO2:
2H2S + SO2 3S + 2H2O
Nước
170oC
Không khí
Bọt lưu huỳnh nóng chảy
KHAI THÁC LƯU HUỲNH TRONG LÒNG ĐẤT
Nước nóng
Nước nóng
Hình 6.10: Thiết bi khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)
Lưu huỳnh nóng chảy
BÀI TẬP
BÀI TẬP
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III.ỨNG DỤNG
IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
LƯU HUỲNH
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Nhận xét:
Lưu huỳnh tà phương: S
Lưu huỳnh đơn tà: S
- Đều có cấu tạo từ các vòng S8
- S bền hơn S
- Khối lượng riêng: S < S
- Nhiệt độ nóng chảy: S > S
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và t/c vật lí của lưu huỳnh.
Vàng
Vàng
Nâu đỏ
Da cam
Xác định vị trí của nguyên tử lưu huỳnh (S) có trong BTH các nguyên tố hóa học?
Vị trí của S trong Bảng HTTH các nguyên tố hóa học:
Ô: 16
Nhóm: VIA
Chu kỳ: 3
Độ âm điện: 2.58
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
Oxi: 1s22s22p4
Lưu huỳnh: 1s22s22p63s23p4
III. Tính chất hóa học
Xác định số oxi hóa của S trong các hợp chất sau?
S, H2S, FeS, CuS, SO2, H2SO4,SF6
0
-2
-2
-2
+4
+6
+6
- Nguyên tử lưu huỳnh có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân ở trạng thái cơ bản.
S*:
S**:
3s2
3p4
3d0
S:
3s2
3p4
3d0
3p3
3d1
3s1
3p3
3d2
II. Tính chất hóa học
Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với kim loại hoặc hidro, số oxi hóa của lưu huỳnh sẽ giảm từ 0 xuống -2.
Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với những phi kim hạt động mạnh hơn, như oxi, clo, flo, ….số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ 0 lên +4 hoặc +6.
Kết luận:
Khi lưu huỳnh tham gia các phản ứng hóa học, số oxi hóa của nó có thể giảm hoặc tăng. Ta nói, lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro.
Quan sát thí nghiệm:
Phương trình phản ứng:
Cu + S CuS
2Al + 3S Al2S3
H2 + S H2S
0
+2
-2
0
II. Tính chất hóa học
to
to
to
-2
+3
0
0
-2
+1
0
0
Thủy ngân có thể tác dụng với S ngay ở nhiệt độ thường:
Hg + S HgS
Trong các phản ứng trên:
S + 2e S
S thể hiện tính oxi hóa
-2
0
-2
+2
0
0
2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
Phương trình:
S + O2 SO2
S + 3F2 SF6
Khi phản ứng với những pk mạnh (O2, F2,..)
S S + 4e
S S + 6e
S thể hiện tính khử.
+4
0
0
-2
0
0
+6
+4
-1
0
+6
0
II. Tính chất hóa học
to
to
III. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
Sản xuất axit H2SO4
Lưu hóa cao su
Chế tạo diêm
Sản xuất chất tẩy trắng, bột giấy.
Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu,....
IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Khai thác lưu huỳnh
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:
2H2S + O2 2S + 2H2O
Dùng H2S khử SO2:
2H2S + SO2 3S + 2H2O
Nước
170oC
Không khí
Bọt lưu huỳnh nóng chảy
KHAI THÁC LƯU HUỲNH TRONG LÒNG ĐẤT
Nước nóng
Nước nóng
Hình 6.10: Thiết bi khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)
Lưu huỳnh nóng chảy
BÀI TẬP
BÀI TẬP
 






Các ý kiến mới nhất