Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Xuân Khánh
    Ngày gửi: 19h:32' 25-04-2011
    Dung lượng: 6.4 KB
    Số lượt tải: 69
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD – ĐT TP. ĐÀ NẴNG
    TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ


    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT (2010 – 2011)
    Môn: Địa lí
    Thời gian: 90 phút ( không tính thời gian phát đề)
    ------------------------------------

    Câu 1: ( 2 điểm) Nêu ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta ?
    Câu 2: ( 2 điểm) So sánh những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.
    Câu 3: ( 1 điểm) Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi ở nước ta?
    Câu 4: ( 2 điểm) Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
    Câu 5: ( 3 điểm)
    Cho bảng số liệu: Lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm ở nước ta. ( Đơn vị: mm)

    Địa điểm
    Lượng mưa
    Lượng bốc hơi
    
    Hà Nội
    1676
    989
    
    Huế
    2868
    1000
    
    TP. Hồ Chí Minh
    1931
    1686
    
    
    a. Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm ở nước ta.
    b. Rút ra nhận xét và giải thích.

    ………………………Hết………………………











    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN ĐỊA LÍ 12

    Câu 1: 2 điểm ( mỗi ý 0,5 điểm)
    - Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
    - Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, trong vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
    - Vị trí kết hợp hình thể của ta nên có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: Bắc – Nam, Đông – Tây…
    - Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
    Câu 2: 2 điểm

    Đặc điểm
    Vùng núi Tây Bắc
    Vùng núi Đông Bắc
    
    Độ cao
    (0,75đ)
    Là vùng núi cao nhất nước ta với đỉnh Phan-xi – păng cao 3143m.
    Địa hình chủ yếu là núi thấp và núi trung bình.
    
    Hướng núi (0,75đ)
    Gồm các dãy núi theo hướng TB- ĐN: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
    Gồm 4 dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
    
    Cấu tạo địa hình
    ( 0,5đ)
    Địa hình gồm 3 dải:
    + Phía Đông là dãy núi cao Hoàng Liên Sơn.
    + Phía Đông là dãy núi trung bình.
    + Ở giữa là cao nguyên và sơn nguyên.
    Địa hình núi cao ở thượng nguồn sông Chảy, trung tâm là núi thấp.
    
    
    Câu 3: 1 điểm
    - Mạng lưới sông ngòi dày đặc: ( 0, 5 điểm)
    + Cả nước có 2360 con sông có chiều dài trên 10km.
    + Dọc bờ biển TB 20km có một cửa sông.
    - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: ( 0, 5 điểm)
    + Tổng lượng nước là 839 tỉ m3.
    + Lượng phù sa : 200 triệu tấn.
    - Chế độ nước theo mùa: mùa mưa – mùa lũ, mùa khô – mùa . ( 0,2 5 điểm)

    4:
    * Thuận lợi: 1,5điểm
    - Địa hình: 0,25 điểm/ ý
    + Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung -> phát triển cây công nghiệp.
    + Đồng bằng mở rộng, màu mỡ -> phat triển nông nghiệp.
    + Bờ biển đa dạng -> phát triển kinh tế biển.
    - Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh -> cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng. ( 0,5 điểm)
    - Khoáng sản: nhiều loại: than, đá vôi, thiếc, khí đốt…. -> phát triển công nghiệp. ( 0,25 điểm)
    * Khó khăn: khí hậu biến đổi thất thường, bão, lũ, sương muối….( 0,5 điểm)
    Câu 5:
    a. Vẽ biểu đồ cột ghép, chính xác, đầy đủ thông tin, thẩm mỹ (1,5điểm).
    b. Nhận xét: 1 điểm
    - Lượng mưa của Huế cao nhất trong 3 địa điểm (2686mm), thứ 2 là TP. Hồ Chí Minh (1931mm), thứ 3 là Hà Nội ( 1676mm). 0,5 điểm
    - Lượng bốc hơi: cao nhất là TP.Hồ Chí Minh, thứ 2 là Huế, thứ 3 là Hà Nội ( số liệu). 0,5 điểm
    * Giải thích: 0,5 điểm.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓