Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    đề cương toán 11 HK 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Kim Cương
    Ngày gửi: 22h:48' 07-12-2011
    Dung lượng: 73.8 KB
    Số lượt tải: 127
    Số lượt thích: 0 người
    Sở GD – ĐT TP Đà Nẵng
    Trường THPT Phạm Phú Thứ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN 11 BAN CƠ BẢN
    HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010 - 2011

    A/ ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH:
    I/ Lý thuyết:
    * Chương I:
    Nắm được định nghĩa các hàm số lượng giác, tập xác định, tập giá trị, tính tuần hoàn và chu kỳ, sự biến thiên và đồ thị của các hàm lượng giác.
    Biết cách giải các phương trình lượng giác cơ bản.
    Biết cách giải một số phương trình lượng giác đơn giản như phương trình bậc nhất và bậc hai đối với một hàm số lượng giác, phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.
    * Chương II:
    Nắm vững định nghĩa quy tắc cộng, quy tắc nhân và phân biệt được 2 quy tắc. Biết cách tính số phần tử của tập hợp dựa vào quy tắc cộng và quy tắc nhân.
    Phân biệt được hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.Biết được khi nào thì dùng chúng để tính số phần tử của tập hợp.
    Nắm được công thức nhị thức Niu-tơn và các dạng toán liên quan.
    Biết cách biểu diễn biến cố bằng lời và bằng tập hợp.
    Biết cách xác định không gian mẫu và tính số phần tử của không gian mẫu.
    Tính được xác suất của một biến cố.
    * Chương III:
    Biết áp dụng phương pháp quy nạp toán học vào việc giải toán.
    Nắm định nghĩa và các tính chất của dãy số. Khảo sát các dãy số về tính tăng, giảm và bị chặn.
    Biết sử dụng định nghĩa để chứng minh một dãy số là cấp số cộng, cấp số nhân. Biết lựa chọn hợp lý công thức các công thức để giải các bài toán có liên quan đến các đại lượng ,q.
    II/Bài tập:
    Xem lại tất cả các bài tập trong sgk ĐS 11 cơ bản.
    Một số bài tập tham khảo:
    Tìm TXĐ của hàm số: a.  b. y = 
    Giải các phương trình sau:
    2sinx +  = 0.
    
    sin2x - sinx – 2 = 0
    
    
    
    Khai triển:
    a) (x – 2)6 b) (2x + 1)5 c) (3 – 2x)4

    a)Tìm hệ số của x2 trong khai triển biểu thức: (2x-3)4
    b) Tìm hệ số của x3 trong khai triển biểu thức: 

    Một hộp có 5 quả cầu đỏ, 7 quả cầu xanh. Chọn ngẫu nhiên 2 quả cầu.
    Có bao nhiêu cách chọn như thế.
    Tính xác suất để chọn được 2 quả cầu cùng màu.
    7. Trên một giá sách có 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Vật lý và 2 quyển sách Hóa học. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển.
    Xác định số phần tử của không gian mẫu.
    Tính xác suất sao cho trong 3 quyển sách lấy ra có đủ cả 3 môn.
    Tính xác suất sao cho trong 3 quyển sách lấy ra có ít nhất một quyển sách Toán.
    8. Cho cấp số cộng có .Tính 
    9. Tìm số hạng đầu và công bội của cấp nhân: (un): -1; ; -; …
    10. Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng: (un): -1; 3; 7; …
    11. Cho cấp số nhân (un) có: u1=3, q= - . Tính u7; S7
    B/HÌNH HỌC:
    I/ Lý thuyết:
    * Chương I:
    Nắm được định nghĩa và biểu thức tọa độ của các phép dời hình.Biết vận dụng nó để xác định tọa độ ảnh của một điểm, phương trình đường thẳng là ảnh của một đường thẳng cho trước qua một phép dời hình.
    Biết cách chứng minh hai hình, đồng dạng.
    * Chương II:
    Nắm được các khái niệm đường thẳng, mặt phẳng trong không gian và sáu tính chất thừa nhận của hình học không gian.
    Biết các cách xác định mặt phẳng và các cách kí hiệu mặt phẳng.
    Biết phân biệt vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
    Nắm được phương pháp tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng phân biệt:
    + PP1: Tìm 2 điểm chung:
    Điểm chung có thể hiển nhiên trong tên gọi của 2 mặt phẳng.
    Điểm chung có thể là giao điểm của 1 đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và 1 đường thẳng nằm trong mặt phẳng kia.
    +PP2: Tìm một điểm chung và xác định phương của giao tuyến.
    Biết cách tìm giao điểm của một đường thẳng và một mặt phẳng.
    +PP: Để tìm giao điểm của đường thẳng a và mp (P), ta đi tìm giao điểm của a và một đường
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓