Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đại cương về đường thẳng, mặt phẳng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nở
    Ngày gửi: 06h:53' 03-11-2012
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 394
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng Thầy Cô giáo
    về dự giờ thăm lớp 11/4
    Hình hộp chữ nhật
    Hình chóp
    Chương II. ĐƯỜNG THẲNG - MẶT PHẲNG TRONG KG.
    QUAN HỆ SONG SONG.
    Tiết 11.
    Bài 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ
    ĐƯỜNG THẲNG VÀ MĂT PHẲNG
    Mặt hồ nước yên lặng
    Mặt phẳng
    Mặt bảng, mặt bàn, mặt nước hồ yên lặng … cho ta hình ảnh một phần của mặt phẳng trong không gian.
    Kí hiệu: mp(P), mp() hoặc (P), ().
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    I. Khái niệm mở đầu
    1. Mặt phẳng
    Biểu diễn mặt phẳng:
    Mặt phẳng không có bề dày và không có giới hạn.
    2. Điểm thuộc mặt phẳng
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    I. Khái niệm mở đầu
    1. Mặt phẳng
    B
    A
    Điểm A thuộc mp (P) và kí hiệu A  (P).
    Điểm B không thuộc mp (P) và kí hiệu B  (P).
    3. Hình biểu diễn của một hình không gian
    Ví dụ 1: Một vài biểu diễn của hình lập phương
    3. Hình biểu diễn của một hình không gian
    Ví dụ 2: Một vài biểu diễn hình chóp tam giác
    3. Hình biểu diễn của một hình không gian
    Quy tắc biểu diễn của một hình trong không gian:
    Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của
    đoạn thẳng là đoạn thẳng
    Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai
    đường thẳng song song, của hai đường thẳng cắt nhau
    là hai đường thẳng cắt nhau
    Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa
    điểm và đường thẳng
    Dùng nét vẽ liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy
    và nét đứt đoạn biểu diễn cho đường bị che khuất.
    3. Hình biểu diễn của một hình không gian

    ?2. Có cách nào khác để biểu diễn hình chóp tam giác không?
    II. Các tính chất thừa nhận:
    B
    A
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    I. Khái niệm mở đầu
    Tính chất 1
    Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
    d
    A
    B
    C
    Mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A, B, C được kí hiệu là: mp(ABC) hay (ABC).
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    II. Các tính chất thừa nhận:
     Tính chất 2
    Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    II. Các tính chất thừa nhận:
    Nếu mọi điểm của đường thẳng d đều thuộc mặt phẳng (α) thì ta nói đường thẳng d nằm trong (α) hay (α) chứa d.
    Kí hiệu: d  (α)
     Tính chất 3
    Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
    A
    B
    VD. Cho ∆ABC, M là điểm kéo dài của đoạn BC. Hãy cho biết a) Điểm M có thuộc (ABC) không?
    b) AM có nằm trong (ABC) không
    c) mp(ABC ) và (ABM) có trùng nhau không?

    A
    B
    C
    M
    a) Ta có:
    M
    BC
    , BC
    (ABC)
    b ) Mà:
    A
    (ABC)
    (ABC)
    AM
    M
    Vậy:
    (ABC)
    c) mp(ABC ) và mp(ABM) trùng nhau vì chúng cùng thuộc mp (ABM)

    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    II. Các tính chất thừa nhận:
    ? Tính chất 4

    Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
    Nếu có nhiều điểm cùng thuộc một mặt phẳng thì ta nói những điểm đó đồng phẳng, còn nếu không có mặt phẳng nào chứa các điểm đó thì ta nói rằng chúng không đồng phẳng.
    M
    .
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    II. Các tính chất thừa nhận:
    Tính chất 5: N?u hai m?t ph?ng phn bi?t cĩ m?t di?m chung thì chng cịn cĩ m?t di?m chung khc n?a.
    Chú ý:
    Ta goi d là giao tuyến của hai mặt phẳng

    A

    A
    a
    P)

    A
    VD Trong (P) cho hình bình hành (ABCD). Lấy một điểm S không thuộc (P)
    a)S có phải làm điểm chung của (SAC), (SBD) không?
    b) Chỉ ra một điểm chung của (SAC), (SBD)khác S
    c) Tìm giao tuyến của (SAC) và (SBD)
    a) S là điểm chung hai mp (SAC) và (SBD) vì
    b) Gọi I là giao điểm của (SAC) và (SBD) ta có
    Vậy I là điểm chung thứ hai của hai mp.
    c) Giao tuyến của (SAC) và (SBD) là SI
    24
     Tính chất 6
    Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng.
    §1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
    VÀ MẶT PHẲNG
    II. Các tính chất thừa nhận:
    Các khẳng định sau đúng hay sai
    a)Bốn điểm A, B, C, I đồng phẳng;
    b) Bốn điểm A, C, D, S đồng phẳng;
    c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SA;
    d) SC=(SBC) (SCD)
    e) SD (SAD)
    Đáp án:
    a, c, d, e: đúng. b: sai
    * Qua bài học các em cần nắm được:
    Mặt phẳng: Cách biểu diễn, kí hiệu.
    Điểm thuộc mặt phẳng, điểm không thuộc mặt phẳng.
    Quy tắc biểu diễn 1 hình trong không gian.
    Các tính chất thừa nhận của hình học không gian.
    - Phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt
    * Bài tập về nhà.
    Bài tập 1, 4, 6 sách giáo khoa trang 53, 54.
    Chuẩn bị phần còn lại
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓